Thứ Ba, 7 tháng 6, 2011

đạo đức kinh

1.     Đạo khả đạo, phi thường đạo; danh khả danh, phi thường danh. Vô, danh thiên địa chi thuỷ; Hữu, danh vạn vật chi mẫu. Cố thường vô, dục dĩ quan kì diệu; cố thường hữu, dục dĩ quan kì khiếu. Thử lưỡng giả đồng xuất, nhi dị danh. Đồng, vị chi huyền. Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn.
2.     Thiên hạ giai tri mĩ chi vi mĩ, tư ác dĩ. Giai tri thiện chi vi thiện, tư bất thiện dĩ. Cố Hữu Vô tương sinh, nan dị tương thành; trường đoản tương hình; cao hạ tương khuynh; âm thanh tương hoá; tiền hậu tương qùy. Thị dĩ thánh nhân xử vô vi chi sự, hành bất ngôn chi giáo. Vạn vật tác yên nhi bất từ; sinh nhi bất hữu; vi nhi bất thị; công thành nhi phất cư. Phù duy phất cư, thị dĩ bất khứ.
3.     Bất thượng hiền, sử dân bất tranh. Bất quý nan đắc chi hoá, sử dân bất vi đạo. Bất hiện khả dục, sử dân tâm bất lọan. Thị dĩ thánh nhân chi trị: thực kì phúc, nhược kì chí, cường kì cốt. Thường sử dân vô tri, vô dục. Sử phù trí giả bất cảm vi dã. Vi vô vi tắc vô bất trị.
4.     Đạo xung nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề tự vạn vật chi tông. Toả kì nhuệ; giải kì phân; hồ kì quang; đồng kì trần. Trạm hề, tự hoặc tồn! Ngơ bất tri thuỳ chi tử, Thượng đế chi tiên.
5.     Thiên địa bất nhân, dĩ vạn vật vi sô cẩu; thánh nhân bất nhân, dĩ bách tính vi sô cẩu. Thiên địa chi gian, kì do thác nhược hồ? Hư nhi bất khuất; động nhi dũ xuất. Đa ngôn sổ cùng, bất như thủ trung.
6.     Cốc thần bất tử, thị vị huyền tẫn. Huyền tẫn chi môn, thị vị thiên địa căn. Miên miên nhược tồn. Dụng chi bất cần.
7.     Thiên trường địa cửu. Thiên địa sở dĩ năng trường thả cửu giả, dĩ kì bất tự sinh cố năng trường sinh. Thị dĩ thánh nhân hậu kì thân nhi thân tiên, ngoại kì thân nhi thân tồn. Phi dĩ kì vô tư da? Cố năng thành kì tư.
8.     Thượng thiện nhược thuỷ. Thuỷ thiện lợi vạn vật nhi bất tranh. Xử chúng nhân chi sở ố, cố cơ ư Đạo. Cư thiện địa, tâm thiện uyên, dữ thiện nhân, ngôn thiện tín, chính thiện trị, sự thiện năng, động thiện thời. Phù duy bất tranh cố vô vưu.
9.     Trì nhi doanh chi, bất như kì dĩ. Suỷ nhi duệ chi, bất khả trường bảo. Kim ngọc mãn đường, mạc chi năng thủ. Phú quý nhi kiêu tự di kì cữu. Công toại thân thối, thiên chi đạo.
10. Tải doanh phách, bão nhất, năng vô ly hồ? Chuyên khí trí nhu, năng anh nhi hồ? Địch trừ huyền lãm, năng vô tỳ hồ? Ái dân trị quốc, năng vô tri hồ? Thiên môn khai hợp, năng vi tỳ hồ? Minh bạch tứ đạt, năng vô vi hồ? Sinh nhi súc chi, sinh nhi bất hữu, vi nhi bất thị; trưởng nhi bất tể, thị vị huyền đức.
11. Tam thập phức cộng nhật cốc, đương kì vô hữu xa chi dụng. Duyên thực dĩ vi khí, đương kì vô hữu khí chi dụng; tạc hộ dũ dĩ vi thất, đương kì vô hữu thất chi dụng. Cố hữu chi dĩ vi lợi; vô chi dĩ vi dụng.
12. Ngũ sắc lịnh nhân mục manh. Ngũ âm lịnh nhân nhĩ lung. Ngũ vị lịnh nhân khẩu sảng. Trì sính điền liệp, lịnh nhân tâm phát cuồng. Nan đắc chi hoá lịnh nhân hành phương. Thị dĩ thánh nhân vị phúc, bất vị mục. Cố khử bỉ thủ thử.
13. Sủng nhục nhược kinh. Quý đại hoạn nhược thân. Hà vị sủng nhục nhược kinh? Sủng vi thượng, nhược vi hạ. Đắc chi nhược kinh; thất chi nhược kinh. Thị vị sủng nhục nhược kinh. Hà vị quý đại hoạn nhược thân? Ngô sở dĩ hữu đại hoạn giả, vị ngô hữu thân. Cập ngô vô thân, ngô hữu hà hoạn? Cố quý dĩ thân vi thiên hạ, nhược khả kí thiên hạ. Ái dĩ thân vi thiên hạ, nhược khả thác thiên hạ.
14. Thị chi bất kiến, danh viết “Dĩ”; thính chi bất văn, danh viết “Hi”; bác chi bất đắc, danh viết “Vi” . Thử tam giả bất khả trí cật. Cố hỗn nhi vi nhất. Kì thượng bất kiểu, kì hạ bất muội. Thằng thằng bất khả danh. Phục quy ư vô vật. Thị vị vô trạng chi trạng, vô vật chi tượng. Thị vị hốt hoảng. Nghinh chi bất kiến kì thủ, tuỳ chi bất kiến kì hậu. Chấp cổ chi đạo, dĩ ngự kim chi hữu. Năng chi cổ thuỷ, thị vị đạo kỉ.
15. Cổ chi thiện vi sĩ giả, vi diệu huyền thông, thâm bất khả thức. Phù duy bất khả thức, cố cưỡng vi chi dung. Dự hề, nhược đông thiệp xuyên; do hề, nhược uý tứ lân; nghiễm hề, kì nhược khách; hoán hề, nhược băng chi tương thích. Đôn hề, kì nhược phác; khoáng hề, kì nhược cốc; hỗn hề, kì nhược trọc. Thục năng trọc dĩ chỉ, tĩnh chi từ thanh; thục dĩ an dĩ cửu, động chi từ sinh? Bảo thử Đạo giả bất dục doanh. Phù duy bất doanh, cố năng tế nhi bất thành.
16. Trí hư cực, thủ tĩnh đốc. Vạn vật tịnh tác, ngô dĩ quan phục. Phù vật vân vân, các phục quy kì căn. Quy căn viết tĩnh. Thị vị viết “phục mạng” . Phục mạng viết thường. Tri thường viết minh. Bất chi thường vọng tác, hung. Tri thường dung. Dung nãi công. Công nãi toàn. Toàn nãi thiên. Thiên nãi Đạo. Đạo nãi cửu. Một thân bất đãi.
17. Thái thượng, hạ tri hữu chi. Kì thứ, thân nhi dự chi. Kì thứ, uý chi. Kì thứ, vũ chi. Tín bất túc yên, hữu bất tín yên. Du hề, kì quý ngôn. Công thành sự toại, bách tính giai vị “Ngã tự nhiên”.
18. Đại Đạo phế, hữu nhân nghĩa. Trí tuệ xuất, hữu đại ngụy; lục thân bất hoà, hữu hiếu từ. Quốc gia hôn loạn hữu trung thần.
19. Tuyệt thánh, khí trí, dân lợi bách bội. Tuyệt nhân khí nghĩa, dân phục hiếu từ. Tuyết xảo khí lợi, đao tặc vô hữu. Thử tam giả, dĩ vi văn, bất túc. Cố lịnh hữu sở thuộc: kiến tố, bão phác, thiểu tư, quả dục.
20. học vô ưu. Duy chi dự a, tương khứ kỉ hà? Thiện chi dự ác, tương khứ nhược hà? Nhân chi sở uý, bất khả bất uý. Hoang hề kì vị ương tai! Chúng nhân hi hi, như hưởng thái lao, như xuân đăng đài. Ngã độc bạc hề kì vị triệu, như anh nhi chi vị hài. Luy luy hề nhược vô sở quy. Chúng nhân giai hữu dư, nhi ngã độc dược dư. Ngã ngu nhân chi tâm dã tai! Độn độn hề, tục nhân chiêu chiêu, ngã độc hôn hôn; tục nhân sát sát, ngã độc muộn muộn. Đạm hề, kì nhược hải; liêu hề, nhược vô chỉ. Chúng nhân giai hữu dĩ, nhi ngã độc ngoan tự bỉ. Ngã độc dị ư nhân, nhi quy thực mẫu.
21. Khổng đức chi dung. Duy Đạo thị tùng. Đạo chi vi vật, duy hoảng duy hốt. Hốt hề, hoảng hề, kì trung hữu tượng; hoảng hề hốt hề, kì trung hữu vật; yểu hề, minh hề, kì trung hữu tinh. Kì tinh thậm chân, kì trung hữu tín. Tự cổ cập kim, kì danh bất khứ, dĩ duyệt chúng phủ. Ngô hà dĩ chi chúng phủ chi trạng tai? Dĩ thử.
22. Khúc tắc toàn; uổng tắc trực; oa tắc doanh; tệ tắc tân; thiểu tắc đắc; đa tắc hoặc. Thị dĩ thánh nhân bão nhất, vi thiên hạ thức. Bất tự kiến, cố minh; bất tự thị. cố chương; bất tự phạt, cố hữu công; bất tự căng, cố trưởng. Phù duy bất tranh, cố thiên hạ mạc năng dữ chi tranh. Cổ chi sở vị khúc tắc toàn giả, khởi hư ngôn tai? Thành, toàn nhi quy chi.
23. Hi ngôn tự nhiên, cố phiêu phong bất chung triêu, sậu vũ bất chung nhật. Thục vi thử giả? Thiên địa. Thiên địa thượng bất năng cửu, nhi huống ử nhân hồ? Cố tòng sự ư Đạo giả, Đạo giả đồng ư Đạo. Đức giả đồng ư Đức. Thất giả đồng ư thất. Đồng ư Đạo giả, Đạo diệc lạc đắc chi. Đồng ư Đức giả, Đức diệc lạc đắc chi. Đồng ư thất giả, thất diệc lạc đắc chi. Tín bất túc yên, hữu bất tín yên.
24. Xí giả bất lập; khoá giả bất hành. Tự kiến giả bất minh; tự thị giả bất chương; tự phát giả vô công; tự căng giả bất trường. Kì tại Đạo dã, viết: “Dư thực chuế hành, vật hoặc ố chi”. Cố hữu Đạo giả bất xử.
25. Hữu vật hỗn thành, tiên thiên địa sinh. Tịch hề, liêu hề, độc lập bất cải. Chu hành nhi bất đãi. Khả dĩ vi thiên hạ mẫu. Ngô bất tri kì danh. Tự chi viết Đạo; cưỡng vi chi danh viết Đại. Đại viết thệ; thệ viết viễn; viễn viết phản. Cố Đạo đại; Thiên đại; Địa đại; Nhân diệc đại. Vực trung hữu tứ đại, nhi nhân cư kì nhất yên. Nhân pháp địa; địa pháp thiên; thiên pháp Đạo; Đạo pháp tự nhiên.
26. Trọng vi khinh căn; tĩnh vi táo quân. Thị dĩ thánh nhân chung nhật hành bất ly tri trọng; tuy hữu vinh quan, yến xử siêu nhiên. Nại hà vạn thặng chi chủ nhi dĩ thân khinh thiên hạ? Khinh tắc thất bản; táo tắc thất quân.
27. Thiện hành, vô triệt tích; thiện ngôn, vô hà trích; thiện số, bất dụng trù sách; thiện bế, vô quan kiện nhi bất khả khai; thiện kết, vô thằng ước nhi bất khả giải. Thị dĩ thánh nhân thường thiện cứu nhân, cố vô khí nhân; thường thiện cứu vật, cố vô khí vật. Thị vị tập minh. Cố thiện nhân giả, bất thiện nhân chi sư; bất thiện nhân giả, thiện nhân chi tư. Bất quý kì sư, bất ái kì tư, tuy trí đại mê. Thị vi yếu diệu.
28. Tri kì hùng, thủ kì thư, vi thiên hạ khê. Vi thiên hạ khê, thường đức bất li, phục quy ư anh nhi. Tri kì bạch, thủ kì hắc, vi thiên hạ thức. Vi thiên hạ thức, thường Đức bất thắc, phục quy ư vô cực. Tri kì vinh, thủ kì nhục, vi thiên hạ cốc. Vi thiên hạ cốc, thường Đức nãi túc, phục quy ư phác. Phác tán tăc vi khí. Thánh nhân dụng chi tắc vi quan trưởng. Cố đại chế bất cát.
29. Tương dục thủ thiên hạ nhi vi chi, ngô kiến kì bất đắc dĩ. Thiên hạ thần khí bất khả vi dã. Vi giả bại chi; chấp giả thất chi. Cố, vật hoặc hành, hoặc tuỳ, hoặc hư, hoặc xuy, hoặc cường, hoặc luy, hoặc toả, hoặc truy. Thị dĩ thánh nhân khử thậm, khử xa, khử thái.
30. Dĩ Đạo tá nhân chủ giả, bất dĩ binh cưỡng thiên hạ. Kì sự hảo hoàn. Sư chi sở xử, kinh cức sinh yên. Đại quân chi hậu, tất hữu hung niên. Cố thiện hữu quả nhi dĩ, bất cảm dĩ thủ cường. Quả nhi vật căng; quả nhi vật phạt; quả nhi vật kiêu; quả nhi bất đắc dĩ; quả nhi vật cưỡng. Vật tráng, tắc lão thị vị bất Đạo. Bất Đạo, tảo dĩ.
31. Phù binh giả bất tường chi khí, vật hoặc ố chi. Cố hữu Đạo giả bất xử. Quân tử cư tắc quý tả, dụng binh tắc quý hữu. Binh giả bất tường chi khí, phi quân tử chi khí. Bất đắc nhi dụng chi, điềm đạm vi thượng. Thắng nhi bất mĩ. Nhi mĩ chi giả thị lạc sát nhân. Phù lạc sát nhân giả, tắc bất khả đắc chí ư thiên hạ hĩ. Cát sự thượng tả, hung sự thượng hữu. Thiên tướng quân cư tả, thượng tướng quân cư hữu. Ngôn dĩ tang lễ xử chi. Sát nhân chi chúng, dĩ ai bi khấp chi. Chiến thắng dĩ tang lễ xử chi.
32. Đạo thường vô danh, phác. Tuy tiểu, thiên hạ mạc năng thần dã. Hầu vương nhuợc năng thủ chi, vạn vật tương tự tân. Thiên địa tương hợp, dĩ giáng cam lộ. Dân mạc chi lịnh nhi tự quân. Thuỷ chế hữu danh, danh diệc kí hữu, phù diệc tương chi kỉ. Tri kỉ khả dĩ bất đãi. Thí Đạo chi tại thiên hạ, do xuyến cốc chi ư giang hải.
33. Tri nhân giả trí; tự tri giả minh. Thắng nhân giả hữu lực; tự thắng giả cường. Tri túc giả phú, cưỡng hành giả hữu chí. Bất thất kì sở giả cửu. Tử nhi bất vong giả thọ.
34. Đại Đạo phiếm hề, kì khả tả hữu. Vạn vật thị chi nhi sinh nhi bất từ. Công thành bất danh hữu. Y dưỡng vạn vật nhi bất vi chủ. Thường vô dục, khả danh vu tiểu. Vạn vật quy yên nhi bất vi chủ. Khả danh vi đại. Dĩ kì chung bất tự vi đại cố năng thành kì đại.
35. Chấp đại tượng, thiên hạ vãng. Vãng nhi bất hại, an bình thái. Nhạc dữ nhĩ, quá khách chỉ. Đạo chi xuất khẩu, đạm hồ kì vô vị. Thị chi bất túc kiến; thính chi bất túc văn; dụng chi bất túc kí.
36. Tương dục hấp chi, tất cố trương chi. Tương dục nhược chi, tất cố cường chi. Tương dục phế chi, tất cố hưng chi. Tương dục đoạt chi, tất cố dữ chi. Thị vị vi minh. Nhu nhược thắng cương cường. Ngư bất khả thoát ư uyên. Quốc chi lợi khí bất khả dĩ thị nhân.
37. Đạo thường vô vi, nhi vô bất vi. Hầu vương nhược năng thủ chi, vạn vật tương tự hoá. Hoá nhi dục tác, ngô tương trấn chi dĩ vô danh chi phác. Vô danh chi phác, phù diệc tương vô dục. Bất dục dĩ tĩnh, thiên hạ tương tự chính.

[sửa] Hạ Kinh - Đức Kinh

1.     Thượng đức bất đức, thị dĩ hữu đức. Hạ đức bất thất đức, thị dĩ vô đức. Thượng đức vô vi, nhi vô dĩ vi. Hạ đức vi chi nhi hữu dĩ vi. Thượng nhân vi chi nhi vô dĩ vi. ; thượng nghĩa vi chi nhi hữu dĩ vi. Thượng lễ vi chi nhi mạc chi ứng, tắc nhương tý nhi nhưng chi. Cố thất Đạo nhi hậu đức, thất Đức nhi hậu Nhân; thất Nhân nhi hậu Nghĩa; thất Nghĩa nhi hậu Lễ. Phù Lễ giả, trung tín chi bạc, nhi loạn chi thủ. Tiền thức giả Đạo chi hoa nhi ngu chi thuỷ. Thị dĩ đại trượng phu xử kì hậu bất cư kì bạc; xử kì thực bất cư kì hoa. Cố khứ bỉ thủ thử.
2.     Tích chi đắc Nhất giả: thiên đắc Nhất dĩ thanh; địa đắc Nhất dĩ ninh; thần đắc Nhất dĩ linh; cốc đắc Nhất dĩ doanh; vạn vật đắc Nhất dĩ sinh. Hầu vương đắc Nhất dĩ vi thên hạ trinh. Kì trí chi Nhất dã. Thiên vô dĩ thanh tương khủng liệt; địa vô dĩ ninh tương khủng phế; thần vô dĩ linh tương khủng yết; cốc vô dĩ doanh tương khủng kiệt; vạn vật vô dĩ sinh tương khủng diệt; hầu vương vô quý cao tương khủng quyết. Cố quý dĩ tiện vi bản; cao dĩ hạ vi cơ. Thị dĩ hầu vương tự vị cô quả, bất cốc. Thử kì dĩ tiện vi bản da? Phi hồ? Cố trí sổ dự vô dự. Bất dục lục dục như ngọc. Lạc lạc như thạch.
3.     Phản giả, Đạo chi động; nhược giả, Đạo chi dụng. Thiên hạ vạn vật sinh ư Hữu; Hữu sinh ư Vô.
4.     Thượng sĩ văn Đạo, cần nhi hành chi. Trung sĩ văn Đạo, nhược tồn nhược vong; hạ sĩ văn Đạo, đại tiếu chi. Bất tiếu, bất túc dĩ vi đạo. Cố kiến ngôn hữu chi: Minh Đạo nhược muội; tiến Đạo nhược thoái; di Đạo nhược loại; thượng Đức nhược cốc; đại bạch nhược nhục; quảng Đức nhược bất túc; kiến Đức nhược nhu; chất chân nhược du. Đại phương vô ngung; đại khí vãn thành; đại âm hi thanh; đại tượng vô hình; đạo ẩn vô danh. Phù duy Đạo, thiện thải khả thành.
5.     Đạo sinh Nhất; Nhất sinh Nhị; Nhị sinh Tam; Tam sinh vạn vật. Vạn vật phụ âm nhi bão dương, xung khí dĩ vi hợp. Nhân chi sở ố, duy cô, quả, bất cốc, nhi vương công dĩ vi xưng. Cố vật hoặc tổn chi nhi ích; hoặc ích chi nhi tổn. Nhân chi sở giáo, nhã diệc giáo chi: “Cường lương giả bất đắc kì tử.” Ngô tương dĩ vi giáo phụ.
6.     Thiên hạ chi chí nhu, trì sính thiên hạ chi chí kiên, vô hữu nhập vô gián. Ngô thị dĩ tri vô vi chi hữu ích. Bât ngôn chi giáo, vô vi chi ích, thiên hạ hi cập chi.
7.     Danh dữ thân, thục thân? Thân dữ hoá, thục đa? Đắc dữ vong thục bệnh? Thị cố thậm ái tất thậm phí; đa tàng tất hậu vong. Tri túc bất nhục, tri chỉ bất đãi, khả dĩ trường cửu.
8.     Đại thành nhược khuyết; kì dụng bất tệ. Đại doanh nhược xung, kì dụng bất cùng. Đại trực nhược khuất; đại xảo nhược chuyết; đại biện nhược nột. Tĩnh thắng táo; hàn thắng nhiệt; thanh tĩnh dĩ vi thiên hạ chính.
9.     Thiên hạ hữu đạo, khước tẩu mã dĩ phẩn ; thiên hạ vô đạo, nhung mã sinh ư giao. Hoạ mạc đại ư bất tri túc; cữu mạc đại ư dục đắc. Cố tri túc chi túc, thường túc hĩ.
10. Bất xuất hộ, tri thiên hạ; bất khuy dũ, kiến thiên đạo. Kì xuất di viễn, kì tri di thiểu. Thị dĩ thánh nhân bất hành nhi tri; bất kiến nhi danh; bất vi nhi thành.
11. Vi học nhật ích; vi Đạo nhật tổn. Tổn chi hựu tổn, dĩ chí ư vô vi. Vô vi nhi vô bất vi. Thủ thiên hạ thường dĩ vô sự. Cập kì hữu sự bất túc dĩ thủ thiên hạ.
12. Thánh nhân vô thường tâm, dĩ bách tính tâm vi tâm. Thiện giả, ngô thiện chi; bất thiện giả, ngô diệc thiện chi, đắc thiện hĩ. Tín giả, ngô tín chi; bất tín giả, ngô diệc tín chi, đắc tín hĩ. Thánh nhân tại thiên hạ, hấp hấp vị thiên hạ hồn kì tâm. Bách tính giai chú kì nhĩ mục, thánh nhân giai hài chi.
13. Xuất sinh nhập tử. Sinh chi đồ thập hữu tam; tử chi đồ thập hữu tam. Nhân chi sinh, động chi tử địa diệc thập hữu tam. Phù hà cố? Dĩ kì sinh sinh chi hậu. Cái văn thiện nhiếp sinh giả, lăng hành bất ngộ tỳ hổ; nhập quân bất bị giáp binh. Tỳ vô sở đầu kì giác; hổ vô sở thấu kì trảo; binh vô sở dung kì nhẫn. Phù hà cố? Dĩ kì vô tử địa.
14. Đạo sinh chi, Đức súc chi, vật hình chi, thế thành chi. Thị dĩ vạn vật mạc bất tôn Đạo nhi quý Đức. Đạo chi tôn, Đức chi quý, phù mạc chi mệnh nhi thường tự nhiên. Cố Đạo sinh chi, Đức súc chi, truởng chi, dục chi, dưỡng chi, đình chi, độc chi, dưỡng nhi phúc chi. Sinh nhi bất hữu; vi nhi bất thị; trưởng nhi bất tể. Thị vị Huyền Đức.
15. Thiên hạ hữu thuỷ, dĩ vi thiên hạ mẫu. Kí đắc kì mẫu, dĩ tri kì tử. Kí tri kì tử, phục thủ kì mẫu. Một thân bất đãi. Tắc kì đoài, bế kì môn, chung thân bất cần. Khai kì đoài, tế kì sự, chung thân bất cứu. Kiến tiểu viết minh; thủ nhu viết cường. Dụng kì quang, phục quy kì minh. Vô dĩ thân ương, thị vị tập thường.
16. Sử ngã giới nhiên hữu tri, hành ư đại đạo, duy thuỷ thị uý. Đại đạo thậm di, nhi dân hiếu kính. Triều thậm trừ, điền thậm vu, thương thậm hư, phục văn thái, đái lợi kiếm, yếm ẩm thực, tài hoá hữu dư. Thị vị đạo khoa. Phi Đạo dã tai?
17. Thiện kiến giả bất bạt; thiện bảo giả bất thoát. Tử tôn dĩ tế tự bất chuyết. Tu chi ư thân, kì đức nãi chân. Tu chi ư gia, kì đức nãi dư. Tu chi ư hương, kì đức nãi trường. Tu chi ư quốc, kì đức nãi phong. Tu chi ư thiên hạ, kì đức nãi phổ. Cố dĩ thân quan thân, dĩ gia quan gia, dĩ hương quan hương, dĩ quốc quan quốc, dĩ thiên hạ quan thiên hạ. Ngô hà dĩ tri thiên hạ nhiên tai? Dĩ thử.
18. Hàm đức chi hậu, tỷ ư xích tử. Độc trùng bất thích, mãnh thú bất cứ; quắc điểu bất bác. Cốt nhược, cân nhu nhi ác cố; vị tri tẫn mẫu chi hợp nhi thuyên tác tinh chi chí dã. Chung nhật hào nhi bất sá, hoà chi chí dã. Tri hoà viết thường, tri thường viết minh; ích sinh viết tường; tâm sử khí viết cường. Vật tráng tắc lão, vị chi bất Đạo. Bất Đạo tảo dĩ.
19. Trí giả bất ngôn; ngôn giả bất trí. Tắc kì đoài, bế kì môn, toả kì nhuệ, giải kì phân, hoà kì quang, đồng kì trần. Thị vị huyền đồng. Cố bất khả đắc nhi thân; bất khả đắc nhi sơ; bất khả đắc nhi lợi; bất khả đắc nhi hại; bất khả đắc nhi quý; bất khả đắc nhi tiện. Cố vi thiên hạ quý.
20. Dĩ chính trị quốc; dĩ kì dụng binh; dĩ vô sự thủ thiên hạ. Ngô hà dĩ tri kì nhiên tai? Dĩ thử: Thiên hạ đa kị huý, nhi dân di bần; dân đa lợi khí, quốc gia tư hôn; nhân đa kỹ xảo; kì vật tự khởi; pháp lệnh tư chương, đạo tặc đa hữu. Cố thánh nhân vân: Ngã vô vi nhi dân tự hoá; ngã hiếu tĩnh nhi dân tự chính; ngã vô sự nhi dân tự phú; ngã vô dục nhi dân tự phác.
21. Kì chính muộn muộn, kì dân thuần thuần. Kì chính sát sát, kì dân khuyết khuyết. Hoạ hề phúc chi sở ỷ; phúc hề hoạ chi sở phục. Thục tri kì cực? Kì vô chính. Chính phục vi kì; thiện phục vi yêu. Nhân chi mê, kì nhật cố cửu. Thị dĩ thánh nhân, phương nhi bất cát; liêm nhi bất quế; trực nhi bất tứ; quang nhi bất diệu.
22. Trị nhân, sự thiên mạc nhược sắc. Phù duy sắc thị vị tảo phục tảo phục, vị chi trọng tích đức; trọng tích đức tắc vô bất khắc. Vô bất khắc, tắc mạc tri kì cực. Mạc chi kì cực, khả dĩ hữu quốc. Hữu quốc chi mẫu, khả dĩ trường cửu. Thị vị thâm căn cố đế, trường sinh cửu thị chi đạo.
23. Trị đại quốc nhược phanh tiểu tiên. Dĩ đạo lị thiên hạ, kì quỷ bất thần. Phi kì quỷ bất thần, kì thần bất thương nhân. Phi kì thần bất thương nhân, thánh nhân diệc bất thương nhân. Phù lưỡng bất tương thương, cố đức giao quyền.
24. Đại quốc giả hạ lưu, thiên hạ chi giao, thiên hạ chi tẫn. Tẫn thường dĩ tĩnh thắng mẫu dĩ kì tĩnh vi hạ. Cố đại quốc dĩ hạ tiểu quốc tắc thủ tiểu quốc; tiểu quốc dĩ hạ đại quốc tắc thủ đại quốc. Cố hoặc hạ dĩ thủ; hoặc hạ nhi thủ. Đại quốc bất quá dục kiêm súc nhân; tiểu quốc bất quá dục nhập sự nhân. Phù lưỡng giả các đăc kì sở dục. Đại giả, nghi vi hạ.
25. Đạo giả, vạn vật chi áo, thiện nhân chi bửu, bất thiện nhân chi sở bảo. Thiện ngôn khả dĩ thị tôn; mĩ hành khả dĩ gia nhân. Nhân chi bất thiện hà khí chi hữu? Cố lập thiên tử, trí tam công, tuy hữu củng bích, dĩ tiên tứ mã, bất như toạ tiến thử đạo. Cổ chi sở dĩ quý thử đạo giả hà? Bất viết cầu dĩ đắc, hữu tội dĩ miễn da? Cố vi thiên hạ qúy dã.
26. Vi vô vi; sự vô sự; vị vô vị. Đại tiểu, đa thiểu. Báo oán dĩ đức. Đồ nan ư kì di; vi đại ư kì tế. Thiên hạ nan sự, tất tác ư dị; thiên hạ đại sự, tất tác ư tế. Thị dĩ thánh nhân, chung bất vi đại, cố năng thành kì đại. Phù khinh nặc, tất quả tín; đa dị tất đa nan. Thị dĩ thánh nhân do nân chi, cố chung vô nan dĩ.
27. Kì an dị trì; kì vị triệu dị mưu; kì thuý dị phán; kì vi dị tán. Vi chi ư vị hữu; trị chi ư vị loạn. Hợp bao chi mộc, sinh ư hào mạt. Cửu tằng chi đài khởi ư luỹ thổ; thiên lí chi hành, thuỷ ư túc hạ. Vi giả bại chi; chấp giả thất chi. Thị dĩ thánh nhân vô vi cấp vô bại; vô chấp cố vô thất. Dân chi tòng sự thường ư cơ thành nhi bại chi. Thận chung như thuỷ, tức vô bại sự. Thị dĩ thánh nhân dục bất dục; bất quý nan đắc chi hoá; học bất học; phục chúng nhân chi sở quá. Dĩ phụ vạn vật chi tự nhiên, nhi bất cảm vi.
28. Cổ chi thiện vi Đạo giả, phi dĩ minh dân, tương dĩ ngu chi. Dân chi nan trị dĩ kì trí đa. Cố dĩ trí trị quốc, quốc chi tặc; bât dĩ trí trị quốc, quốc chi phúc. Trì thử lưỡng giả diệc kê thức. Thường tri kê thức thị vị huyền đức. Huyền đức thâm hĩ, viễn hĩ; dữ vật phản hĩ, nhiên hậu nãi chí đại thuận.
29. Giang hải sở dĩ năng vi bách cốc vương giả, dĩ kì thiện hạ chi, cố năng vi bách cốc vương. Thị dĩ dục thượng dân, tất dĩ ngôn hạ chi; dục tiên dân tất dĩ thân hậu chi. Thị dĩ thánh nhân xử thượng nhi dân bất trọng; xử tiền nhi dân bất hại. Thị dĩ thiên hạ lạc thôi nhi bất yếm. Dĩ kì bất tranh cố thiên hạ mạc năng dữ chi tranh.
30. Thiên hạ giai vị ngã đạo đại, tự bất tiếu. Phù duy đại, cố tự bất tiếu. Nhược tiếu, cửu hỹ kì tế dã phù! Ngã hữu tam bửu, trì nhi bảo chi: nhất viết từ; nhị viết kiệm; tam viết bất cảm vi thiên hạ tiên. Từ cố năng dũng; kiệm cố năng quảng; bất cảm vi thiên hạ tiên, cố năng thành khí trưởng. Kim xá từ thả dũng, xá kiệm thả quảng, xá hậu thả tiên, tử hỹ. Phù từ dĩ chiến tắc thắng, dĩ thủ tắc cố; thiên tương cứu chi, dĩ từ vệ chi.
31. Thiện vi sĩ giả, bất vũ; thiện chiến giả, bất nộ; thiện thắng địch giả, bất dữ. Thiện dụng nhân giả vi chi hạ. Thị vị bất tranh chi đức; thị vị dụng nhân chi lực; thị vị phối thiên cổ chi cực.
32. Dụng binh hữu ngôn: “Ngô bất cảm vi chủ nhi vi khách; bất cảm tiến thốn nhi thối xích.” Thị vị hành vô hành, nhương vô tý, nhung vô địch, chấp vô binh. Hoạ mạc đai ư khinh địch; khinh địch cơ táng ngô bảo. Cố kháng binh tương gia, ai giả thắng hĩ.
33. Ngô ngôn thậm dị tri, thậm dị hành, thiên hạ mạc năng tri, mạc năng hành. Ngôn hữu tông, sự hữu quân. Phù duy vô tri, thị dĩ bất ngã tri. Tri ngã giả hi, tắc ngã qúy hĩ. Thị dĩ thánh nhân bị hạt, hoài ngọc.
34. Tri bất tri thượng; bất tri, tri, bệnh. Phù duy bệnh bệnh, thị dĩ bất bệnh. Thánh nhân bệnh bệnh, thị dĩ bất bệnh.
35. Dân bất uý uy, tắc đại uy chí. Vô hiệp kì sở cư; vô yếm kì sở sinh. Phù duy bất yếm, thị dĩ bất yếm. Thị dĩ thánh nhân tự tri bất tự hiện; tự ái bất tự quý. Cố khử bỉ, thủ thử.
36. Dũng vu cảm tắc sát; dũng vu bất cảm tắc hoạt. Thử lưỡng giả hoặc lợi, hoặc hại. Thiên chi sở ố, thục tri kì cố? Thị dĩ thánh nhân do nan chi. Thiên chi đạo bất tranh nhi thiện thắng; bất ngôn nhi thiện ứng; bất triệu nhi tự lai; thiền nhiên nhi thiện mưu. Thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất lậu.
37. Dân bất uý tử, nãi hà dĩ tử cụ chi? Nhược sử dân thường uý tử nhi vi kì giả, ngô đắc chấp nhi sát chi, thục cảm? Thường hữu tư sát giả sát. Phù đại tư sát giả sát thị vị đại đại tượng trác. Phù đại đại tượng trác giả, hi hữu bất thương kì thủ hĩ.
38. Dân chi cơ, dĩ kì thượng thực thuế chi đa, hữu chi cơ. Dân chi nan trị, dĩ kì thượng chi hữu vi, thị dĩ nan trị. Dân chi khinh tử dĩ kì cầu sinh chi hậu, thị dĩ khinh tử. Phù duy vô dĩ sinh vi giả, thị hiền ư quý sinh.
39. Nhân chi sinh dã nhu nhược, kì tử dã kiên cường. Vạn vật thảo mộc chi sinh dã nhu thuý, kì tử dã khô cảo. Cố kiên cường giả, tử chi đồ; nhu nhược giả, sinh chi đồ. Thị dĩ binh cường tắc bất thắng; mộc cường tắc chiết. Cố kiên cường xử hạ; nhu nhược xử thượng.
40. Thiên chi đạo kì do trương cung dư? Cao giả ức chi, hạ giả cử chi; hữu dư giả tổn chi; bất túc giả bổ chi. Thiên chi đạo tổn hữu dư nhi bổ bất túc. Nhân chi đạo tắc bất nhiên: tổn bất túc dĩ phụng hữu dư. Thục năng hữu dư dĩ phụng thiên hạ? Duy hữu đạo giả. Thị dĩ thánh nhân, vi nhi bất thị; công thành nhi bất xử, kì bất dục hiện hiền.
41. Thiên hạ nhu nhược mạc quá ư thuỷ. Nhi công kiên cường giả, mạc chi năng thắng, kì vô dĩ dịch chi. Nhu thắng cương; nhược thắng cường, thiên hạ mạc năng tri, mạc năng hành. Thị dĩ thánh nhân vân: “Thụ quốc chi cấu thị vi xã tắc chủ, thụ quốc bất tường, thị vi thiên hạ vương. Chính ngôn nhược phản.”
42. Hoà đại oán, tất hữu dư oán. An khả dĩ vi thiện? Thị dĩ thánh nhân, chấp tả khế nhi bất trách ư nhân. Hữu đức tư khế; vô đức tư triệt. Thiên đạo vô thân, thượng dữ thiện thân.
43. Tiểu quốc, quả dân. Sử hữu thập bách chi khí nhi bất dụng. Sử dân trọng tử nhi bất viễn tỉ. Tuy hữu chu, dư, vô sở thừa chi; tuy hữu giáp binh, vô sở trần chi. Sử dân phục kiết thằng nhi dụng chi. Cam kì thực, mĩ kì phục; an kì cư; lạc kì tục. Lân quốc tương vọng; kê khuyển chi thanh tương văn. Dân chí lão tử bất tương vãng lai.
44. Tín ngôn bất mĩ; mĩ ngôn bất tín. Thiện giả bất biện; biện giả bất thiện. Trí giả bất bác; bác giả bất trí. Thánh nhân bất tích. Kí dĩ vi nhân kỉ dũ hữu, kí dĩ dữ nhân kỉ dụ đa. Thiên chi đạo, lợi nhi bất hại. Thánh nhân chi đạo, vi nhi bất tranh.

Thứ Hai, 30 tháng 5, 2011

cô bé đông cuông

các nàng hoa và tục thờ mẫu

Trong đời sống tâm linh của người Việt Nam đã tồn tại nhiều hình thức tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. Đó là tục thờ cúng tổ tiên, rồi mở rộng ra thờ Thành Hoàng (được coi là tổ tiên làng xóm) gồm các nhân thần, tức là những con người thật, có nhiều công đức với dân như các anh hùng có công đánh giặc, giữ nước, các vị có công khai canh, lập làng, lập xóm, các vị tổ của các làng nghề... Cũng có thể là các nhiên thần, tức nhân vật tượng trưng cho các thế hệ thiên nhiên như: thần sông, thần núi, thần sấm sét, thần lửa, thần nước...

Từ các tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các thần linh, đặc biệt ở người Việt còn có tín ngưỡng thờ Mẫu cũng như là một đạo, một loại tôn giáo dân gian sơ khai.

Mẫu là Mẹ. Tục thờ Mẫu có thể là hiện thân của tục thờ nữ thần thời cổ đại. Dù sao, đến thời trung đại, Mẫu được thờ ở các đền, các phủ. Đứng đầu là các Mẫu thượng ngàn, Mẫu Liễu Hạnh, Thiên Y Thánh Mẫu...

Dưới hàng Mẫu là các hàng Quan (như Quan lớn Tuần Tranh, Quan lớn Triệu Tường), Chầu (Chầu Đệ Nhất, Chầu Đệ Nhị), ông Hoàng (Hoàng Đội, Hoàng Mười), Cô (Cô Bơ, Cô Chín), Cậu (Cậu Bơ, Cậu Bé....), tất cả gọi chung là chư vị.

Vì chưa phát triển thành tôn giáo mà chỉ ở dạng một tập tục thờ cúng nên mỗi thời, mỗi vùng có tục thờ, cúng khác nhau. Nơi thờ các Mẫu cùng với các hàng quan, hàng chầu... gọi là đền. Tuỳ ở từng địa phương, các thần được bổ sung thêm như: Hưng Đạo Vương, Phạm Ngũ Lão, Bà Chúa Kho và nhiều quan lớn như: Tuần Tranh, Triệu Tường, các cô, các cậu...

Đền nào mà chủ thể thờ cúng chính là bà Liễu Hạnh thị gọi là Phủ. Phủ nổi tiếng nhất là Phủ Dày ở ngay làng quê của bà (Nam Định). Đền thờ Mẫu mà đặt trong khuôn viên chùa thì gọi là điện Mẫu. Ngoài ra nhiều gia đình còn lập các am, các tĩnh để thờ Mẫu.

Tục thờ Mẫu và Chư Vị vốn phát sinh ở miền Bắc, khi vào đến miền Nam thì tục thờ này đã đưa vào các thần điện của mình các nữ thần trong tín ngưỡng thờ cúng tổ địa phương như Linh Sơn Thánh Mẫu (Tây Ninh), Thiên Y A Na (điện Hòn Chén, Huế).

Ở miền Bắc, tục thờ Mẫu được phổ biến nhiều nhất ở vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh). ở đây, hầu hết các đền chùa đều có bàn thờ Mẫu. Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định, tục thờ Mẫu trong dân gian là biểu hiện của nguyên lý Mẹ, là biểu hiện của sự thuận hoà và sinh sôi, phát triển. Khi khảo sát các đền thờ Mẫu ở Kinh Bắc, các văn bản cho thấy rằng việc thờ Mẫu chính là tục thờ các yếu tố tự nhiên và các loài hoa của con người cổ xưa. Từ trong tín ngưỡng tôn thờ các yếu tố thiên nhiên đó, người Việt xưa, chủ yếu là phụ nữ, đã lấy việc thờ tranh hoa để thể hiện ý nguyện được hòa vào thiên nhiên của mình. Do đó mà trong các văn bản ở những nơi thờ cúng Mẫu đều nhắc đến các loài hoa của thiên nhiên Việt Nam.

Các loài hoa trong tín ngưỡng Mẫu gồm có: Hoa đại diện cho bốn mùa là đào (xuân), hồng (hạ), bạch ngọc (thu), cúc (đông). Tiếp theo là các loài hoa: Quỳnh, Phù Dung, Đại, Liễu Hạnh, Thuỷ Tiên, Huệ, Quế, Mai, Sen, Mơ, Mẫu Đơn, Bưởi, Lan, Kim Ngân...Các loài hoa trên đây được dân gian tôn lên ở mức độ cao với các tên như: Liễu Hạnh công chúa, Thuỷ Tiên công chúa, Đại Hoa công chúa, Quế Hoa công chúa, Quỳnh Hoa công chúa... và được sống yên vui ở Lục Bộ tiên cung với Cửu trùng huyền nữ (trời cao), Địa tiên thánh mẫu (đất dày), Thuỷ tiên thánh mẫu (sông nước) và Thượng ngàn thánh mẫu (núi cả) trong sự vận hành của Vân cát thần nữ (mây mưa) từ đông sang tây với Đông phương thánh mẫu và Tây phương thánh mẫu.

Như vậy, có thể hiểu rằng, tục thờ Mẫu là tục thờ đất Mẹ Việt Nam với trăm hoa đua nở (bách hoa, bách sắc), một biểu hiện đặc sắc của tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Bởi thế, người Việt Nam xưa đã coi Thánh Mẫu là một trong bốn vị Thánh bất tử của Việt Nam, gồm Tản viên sơn thánh, Phù đổng thiên vương, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu.

Chính việc thờ Mẫu (Mẹ), thờ Cha (Tổ) và những người có công với dân, với nước nên người Việt Nam đã không bị đồng hoá bởi các nền văn hoá ngoại bang mà vẫn giữ được bản sắc của mình và phát huy được sức mạnh của nhân dân ở mọi nơi, mọi lúc. Truyền thống thờ Mẫu, coi trọng người Mẹ, coi trọng phụ nữ đã có từ lâu đời.

Ngày xuân, trong mỗi gia đình đều có hoa. Hoa không chỉ là việc mừng đón xuân mà còn là ước mơ cao đẹp thuộc về phạm trù tâm linh, tín ngưỡng.

Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2011

Cửu Thiên Huyền Nữ Chân Kinh


CỬU THIÊN HUYỀN NỮ CỨU THẾ CHÂN KINH

***

九天玄女救世真經


淨水讚
先天真水。淨洗靈臺。楊枝一滴洗塵埃。凡境寂蓬萊。滌穢消災。香林法界開。
皈命蕩魔解穢大天尊   三稱
淨香讚
香焚寶鼎。氣達先天。威光炬赫接雲煙。降 鑒此心虔。展誦靈篇。擁護仗雷鞭。
皈命香林說法大天尊   三稱
太上起經讚
祥雲初起。法界氤氳。羅天海島異香騰。到處覆慈雲。達信通誠。萬聖盡遙臨。達信通誠。萬聖
盡遙臨。皈命 大聖香雲浮蓋大天尊   三稱
淨口咒
人言從口出。出納必慬防。懾心勿妄吐。清心誦經章。急急如律令。
淨心咒
人心本善良。雜念必提防。虔誠無雜念。仙佛降經堂。急急如律令。
淨身咒
身在紅塵穢氣薰。但須沐浴對高真。身淨更衣無塵染。聖佛仙真即降臨。急急如律令。

九天玄女寶誥          
志心皈命禮
天遊地遊。猛烈諸侯。上念北極。下臨九洲。身穿金甲。手執戈矛。掛于金髻。眼似銅精。逢妖
斬妖。逢鬼截頭。上帝敕令。不得停留。 娘奉九道母元尊 急急如律令。   三稱
開經偈
九天九天。玄是真仙。頭戴金盔。腳踏火輪。身騎白鶴在雲間。手執寶劍斬妖精。臨凡濟度救良
民。何神不伏。何鬼不驚。親身下降。救濟萬民。大悲大願。大聖大慈。仙宮靈洞。顯凡救道。
玄女仙娘。興儒度世大慈尊。 三稱
九天玄女救世真經本章
九天清境。巍峨仙宮。仁慈博愛。掀開天門。憐憫蒼生。告業沉淪。混沌初開。大地朦朧。群靈
混雜。人獸未分。仁慈佈法雨。萬物始初生。始奠陰與陽。制度定乾坤。天皇地皇人皇氏。茹毛
飲血。多生疾病命不長。教之取火熟食。免患瘧疾或夭亡。奈何兇神惡煞常下降。擾民不安動干
戈。即煉金磚填北缺。堵阻兇神降九重。怎奈何。人心多險惡。爭權財勢亂紛紛。奸梟橫行施強暴。善良無辜慘遭殃。憐憫蒼生遭劫難。聚集群真在九天。同發慈悲救蒼生。群真同發救世心。
駕起祥雲察大千。處處煙障沖霄漢。眾生造業重如山。倫理道德全不顧。爭利負義且忘恩。喪良
心不忠不孝。致惹災疾禍纏綿。但須回頭求懺悔。焚香懺悔禱蒼天。炎黃世冑德為榮。六慾所迷墮沉淪。固有道德須重振。道日光輝照大同。吾為救世降紅塵。手執寶劍斬妖邪。忠良義士逢厄難。吾駕祥雲護其身。仁君良將遇災厄。吾保厄難不臨身。亂臣賊子吾不保。難逃天譴禍相侵。
為人子當孝雙親。不孝父母罪不輕。祖傳父母方傳己。未來子孫照樣行。養育之恩深似海。忤逆
之罪大如天。親病醫藥必自煎。亦須嘗過獻親前。不宜解衣勿離食。時時刻刻侍身邊。若要未來子能孝。汝當先孝奉親前。不孝之人須懺悔。不虧為人在世間。勿謂善惡無報應。遲早有期到身邊。勸眾生。惜五穀。穀乃先天母之乳。胡為拋散罪不輕。須知五穀養命寶。一日三餐不能離。
任汝金丹成仙佛。不以此寶丹不成。一生惟此不可少。一朝無糧子不親。拋散猶如不孝子。惜穀
即如孝雙親。古今血脈憑此養。否然那得生人身。不惜五穀蒼天怒。定缺衣食受飢貧。勸眾。生敬惜字。倉頡孔儒功恩澤。乃如日月萬世功。五教經典字為成。敬惜聖字可為人。無知愚夫踐字跡。分亳不敬昧良心。無讀愚人尚且可。最惡儒門讀書人。踐踏書字逆天地。逆天逆地罪難容。
君親師恩汝不畏。枉生塵世讀書人。見吾真經即速改。可免天堪聖賢嗔。從今惜字根本固。上天
護佑汝名成。勸眾生。須保身。萬惡淫首宜先戒。乃可借假來脩真。且看古今狂淫輩。性命江山概滅亡。紂王寵幸妲妃女。諸侯會上滅成湯。幽王吳王亦如此。董卓呂布因嬋亡。貪淫敗節把命傷。聞我真經須懺悔。頭頭禁戒姓名香。一靈真性先天物。體是動來靜是靈。悟者栽培及涵養。
成仙成佛及成真。煉就真靈朝金闕。職司護國與佑民。迷人痴痴竟不悟。酒色財氣當寶珍。六慾
七情迷真性。忘卻先天一點靈。吾今指點靈山路。乃在經中仔細尋。至心皈命禮大悲大願大聖大慈。九天玄女仁慈救世賜福赦罪大慈尊玄女救世著真經。仁慈護國濟良民。忠臣孝子祈叩請。即駕祥雲降壇庭。遇難避難。迪吉呈祥。孝子誦此經。父母增遐齡。家宅誦此經。
合家保安寧。行人誦此經。途路保安平。舟船佩此經。波浪即刻平。書生看此經。虎榜定標名。
商人誦此經。利路定亨通。婦女誦此經。必獲產麒麟。若為過世父母誦此經。九玄七祖盡超昇。
但須身行心慕。切勿心違不遵。如有妄行詆毀。試吾寶劍斷無情。吾著真經為救世。廣度閻浮世
上人。但願蒼生心早悟。隨吾玄女復先天。志心皈命禮 大悲大願大聖大慈。無極無上九天玄女救苦救難大慈尊

九天玄女功德重。歷劫救世降九重。除奸佞。保仁君。亂臣逆子遭橫禍。死到陰司禁囚 籠。嗟嘆
群黎輩。負義忘恩背聖賢。迷於酒色若狂顛。聽罷真經須懺悔。孝敬雙親崇聖賢。莫貪酒。莫貪
財。忍氣時常記在懷。倘有貪嗔痴愛慾。任汝懺悔亦徒然。執迷不悟甘造孽。難逃疾病禍纏綿。
但能誦經存懺悔。自然清吉福綿綿。

真經救世本乎仁。普度群倫出迷津。安邦定國護仁君。民安物阜享昇平。寶劍光芒除奸佞。忤逆
逃禍相侵。但能誦經存懺悔。上天不加悔罪人。匡扶正義宏天道。德配乾坤感天心。歷劫。免淪凡俗再下塵。會同聖佛顯仙鄉。點化靈泉救萬民。可療瘧疾奇妙病。 濟世功恩海樣深。代天宣化闢法門。中庸大道復中興。四維八德盼宇內。澆漓頹風自消沉。救世真經佈天下。道日光輝照萬民。
人天教主讚曰
先天大道德無量。廣佈十方放光芒。歷劫救世度迷津。慈悲與佛闢慈航。德澤配天功彪炳。億萬
千秋顯仙鄉。鎮守乾埤施法雨。蒼黎感戴沐恩光。吾今指醒諸眾生。功恩浩大不宜忘。方方闡教化愚頑。化迷醒悟振倫常。處處開堂播菩提。兆民康泰國運昌。恭誦真經皈依佛。同赴慈航往西方。

玄女仙娘著真經。衛國濟良民。功德配天地。救世度迷津。歷經億萬劫。維持道統張四維。儒宗
真傳。八德倫常。匡正人心。不偏不易達康莊。經聲朗誦驚神鬼。消災解厄錫禎祥。

真經功德無量。群真普穹蒼。一切妖魔拱首。諸般鬼祟潛藏。萬道祥光普照。千層惡孽皆空。經
聲諷誦。民康物阜。國運隆昌。群黎赤子遵經句。普天之下呈瑞祥。救世真經功德億。殷勤諷誦度迷津。
收經偈
弟子誦真經。誦成對高真。慈悲救世。憐憫蒼生。慈光照大同。演教說法度眾生。殷勤化迷津。
誦經已畢。稽首謝禮。
無極聖眾大慈尊。 志心皈命禮
大悲大願大聖大慈。無極無上九天玄女救苦救難大慈尊。 志心皈命禮
大悲大願大聖大慈。九天玄女仁慈救世賜福赦罪大慈尊。 志心皈命禮  
大悲大願大聖大慈。南無九天玄女護國佑民救世大慈尊。

Cửu Thiên Huyền Nữ Cứu Thế Chân Kinh

(Kinh giải trừ tật bệnh, tai họa, được vạn sự cát tường)

Tịnh Thuỷ Tán 

Tiên thiên chân thuỷ . Tịnh tẩy linh đài . Dương chi nhất trích tẩy trần ai . Phàm cảnh tịch bồng lai . Địch uế tiêu tai . Hương lâm pháp giới khai .
Qui mệnh Đãng Ma Giải Uế Đại Thiên Tôn    (tam xưng )

Tịnh Hương Tán 

Hương phần bảo đỉnh . Khí đạt tiên thiên . Uy quang cự hách tiếp vân yên . Giáng giám thử tâm kiền . Triển tụng linh thiên . Ung hộ trượng lôi tiên .
Qui mệnh Hương Lâm Thuyết Pháp Đại Thiên Tôn    (tam xưng )

Thái Thượng Khởi Kinh Tán 

Tường vân sơ khởi . Pháp giới nhân huân . La thiên hải đảo dị hương đằng . Đáo xứ  phúc từ vân . Đạt tín thông thành . Vạn thánh tận dao /diêu lâm . Đạt tín thông thành . Vạn thánh tận diêu lâm . Qui mệnh  Đại Thánh Hương Vân Phù Cái Đại Thiên Tôn    (tam xưng )

Tịnh Khẩu Chú

Nhân ngôn tùng   khẩu xuất . Xuất nạp tất cẩn phòng . Nhiếp tâm vật vọng thổ . Thanh tâm tụng kinh chương . Cấp cấp như luật lệnh    . 

Tịnh Tâm Chú 

Nhân tâm bản    thiện lương . Tạp niệm tất đề phòng . Kiền thành vô  tạp niệm . Tiên Phật giáng   kinh đường . Cấp cấp như luật lệnh    . 

Tịnh Thân Chú 

Thân tại hồng trần uế khí huân . Đản  tu mộc dục đối cao chân . Thân tịnh cánh    y   vô  trần nhiễm . Thánh phật tiên chân tức giáng   lâm . Cấp cấp như luật lệnh    . 

Cửu Thiên Huyền Nữ Bảo Cáo 
         
Chí tâm qui mệnh lễ 
Thiên du địa du . Mãnh liệt chư hầu . Thượng niệm bắc cực . Hạ lâm cửu châu . Thân xuyên kim giáp . Thủ chấp qua mâu . Quải vu kim kế . Nhãn tự đồng tinh . Phùng yêu trảm yêu . Phùng quỷ triệt  đầu . Thượng đế sắc lệnh    . Bất đắc đình lưu .  Nương   phụng Cửu Đạo Mẫu Nguyên Tôn.  Cấp cấp như luật lệnh    .    (tam xưng )

Khai Kinh Kệ 

Cửu thiên cửu thiên . Huyền thị chân tiên . Đầu đái kim khôi . Cước  đạp hoả luân . Thân kỵ   bạch hạc tại vân gian . Thủ chấp bảo kiếm trảm yêu tinh . Lâm phàm tế  độ  cứu lương dân . Hà thần bất phục . Hà quỷ bất kinh . Thân  thân hạ giáng   . Cứu tế  vạn dân . Đại bi đại nguyện . Đại thánh đại từ . Tiên cung linh động  . Hiển phàm cứu đạo . Huyền Nữ tiên nương   . Hưng  nho  độ  thế đại từ tôn .  (tam xưng )

Cửu Thiên Huyền Nữ Cứu Thế Chân Kinh Bản    Chương

Cửu thiên thanh cảnh . Nguy nga tiên cung . Nhân từ bác ái . Hân  khai thiên môn . Lân  mẫn thương sinh    . Cáo nghiệp trầm  luân . Hỗn độn  sơ khai . Đại địa mông lung . Quần linh hỗn tạp . Nhân thú vị phân  . Nhân từ bố pháp vũ . Vạn vật thuỷ sơ sinh    . Thuỷ điện âm dữ dương . Chế độ  định càn khôn . Thiên hoàng    địa hoàng    nhân hoàng    thị . Như mao ẩm huyết . Đa sinh    tật bệnh mệnh bất trường  . Giao  chi thủ hoả thục thực  . Miễn hoạn ngược tật hoặc yểu vong . Nại hà hung thần ác    sát thường hạ giáng   . Nhiễu dân bất an động can qua . Tức luyện kim chuyên điền bắc khuyết . Đổ trở hung thần giáng   cửu trùng . Chẩm nại hà . Nhân tâm đa hiểm ác    . Tranh quyền tài thế loạn phân phân . Gian kiêu hoành  hành   thi cường  bạo . Thiện lương vô  cô thảm tao ương . Lân  mẫn thương sinh    tao kiếp nạn . Tụ tập quần chân tại cửu thiên . Đồng phát từ bi cứu thương sinh    . Quần chân đồng phát cứu thế tâm . Giá khởi tường vân sát đại thiên . Xứ  xứ  yên chướng trùng  tiêu hán . Chúng sinh    tạo nghiệp trọng  như sơn . Luân lý đạo đức toàn bất cố . Tranh lợi phụ nghĩa thả vong ân . Táng lương tâm bất trung bất hiếu . Trí nặc  tai tật hoạ triền miên . Đản  tu hồi đầu cầu sám hối . Phần hương sám hối đảo thương thiên . Viêm hoàng    thế trụ đức vi   vinh . Lục dục sở mê đoạ trầm  luân . Cố hữu   đạo đức tu trùng chấn . Đạo nhật quang huy chiếu đại đồng . Ngô vi   cứu thế giáng   hồng trần . Thủ chấp bảo kiếm trảm yêu tà . Trung lương nghĩa sĩ phùng ách nạn    . Ngô giá tường vân hộ kỳ thân . Nhân quân lương tướng ngộ tai ách . Ngô bảo ách nạn    bất lâm thân . Loạn thần tặc tử  ngô bất bảo . Nạn    đào thiên khiển hoạ tương  xâm .

Vi   nhân tử     đương     hiếu song thân  . Bất hiếu phụ mẫu tội bất khinh . Tổ truyền  phụ mẫu phương truyền kỷ . Vị lai tử     tôn chiếu dạng hành   . Dưỡng dục chi ân thâm tự hải . Ngỗ nghịch chi tội đại như thiên . Thân     bệnh y dược tất tự tiên  . Diệc tu thường quá hiến thân     tiền . Bất nghi giải y   vật ly thực  . Thời    thời    khắc khắc thị thân biên . Nhược yếu vị lai tử     năng hiếu . Nhữ đương     tiên hiếu phụng thân     tiền . Bất hiếu chi nhân tu sám hối . Bất khuy vi   nhân tại thế gian . Vật vị thiện ác    vô  báo ứng . Trì tảo hữu   kỳ  đáo thân biên . Khuyến chúng sinh    . Tích ngũ cốc . Cốc nãi tiên thiên mẫu chi nhũ . Hồ vi   phao tán tội bất khinh . Tu tri ngũ cốc dưỡng mệnh bảo . Nhất nhật tam xan bất năng ly .

Nhậm  nhữ kim đan thành tiên phật . Bất dĩ thử bảo đan bất thành . Nhất sinh    duy thử bất khả  thiểu  . Nhất triêu  vô  lương tử     bất thân     . Phao tán do như bất hiếu tử     . Tích cốc tức như hiếu song thân     . Cổ kim huyết mạch bằng thử dưỡng . Bỉ  nhiên na  đắc sinh    nhân thân . Bất tích ngũ cốc thương thiên nộ . Định khuyết y   thực thụ cơ bần . Khuyến chúng . Sinh    kính tích tự . Thương hiệt khổng nho  công ân trạch . Nãi như nhật nguyệt vạn thế công . Ngũ giáo kinh điển tự vi   thành . Kính tích thánh tự khả  vi   nhân . Vô  tri ngu phu  tiễn tự tích . Phận bạc bất kính muội lương tâm . Vô  độc ngu nhân thượng thả khả  . Tối ác    nho môn độc thư nhân . Tiễn đạp thư tự nghịch thiên địa . Nghịch thiên nghịch địa tội nạn    dung .

Quân thân     sư ân nhữ bất uý . Uổng sinh    trần thế độc thư nhân . Kiến ngô chân kinh tức tốc cải . Khả  miễn thiên kham thánh hiền sân . Tùng   kim tích tự căn bản    cố . Thượng thiên hộ hữu   nhữ danh thành . Khuyến chúng sinh    . Tu bảo thân . Vạn ác    dâm thủ nghi tiên giới . Nãi khả  tá giả  lai tu chân . Thả khán cổ kim cuồng dâm bối . Tính mệnh giang sơn khái diệt vong . Trụ Vương sủng hạnh đát kỷ nữ . Chư hầu hội thượng diệt thành thang . U vương ngô vương diệc như thử . Đổng trác lữ bố nhân thiền vong . Tham dâm bại tiết bả mệnh thương . Văn ngã chân kinh tu sám hối . Đầu đầu cấm giới tính danh hương . Nhất linh chân tính tiên thiên vật . Thể thị động lai tĩnh  thị linh . Ngộ giả tài bồi cập hàm dưỡng .

Thành tiên thành phật cập thành chân . Luyện tựu chân linh triều kim khuyết . Chức tư  hộ quốc dữ hữu   dân . Mê nhân si si cánh bất ngộ . Tửu sắc tài khí đương     bảo trân . Lục dục thất tình mê chân tính . Vong khước tiên thiên nhất điểm linh . Ngô kim chỉ điểm linh sơn lộ . Nãi tại kinh trung  tử tế tầm .

Chí Tâm Qui Mệnh Lễ

Đại bi đại nguyện đại thánh đại từ . Cửu Thiên Huyền Nữ nhân từ cứu thế tứ phước xá tội đại từ tôn huyền nữ cứu thế trước  chân kinh . Nhân từ hộ quốc tế  lương dân . Trung thần hiếu tử     kỳ khấu thỉnh . Tức giá tường vân giáng   đàn đình . Ngộ nạn    tị  nạn    . Địch cát trình tường . Hiếu tử     tụng thử kinh . Phụ mẫu tăng hà linh . Gia trạch tụng thử kinh . Hợp gia bảo an ninh . Hành   nhân tụng thử kinh . Đồ lộ bảo an bình . Châu thuyền bội thử kinh . Ba lãng tức khắc bình . Thư sinh    khán thử kinh . Hổ bảng định tiêu danh .

Thương nhân tụng thử kinh . Lợi lộ định hanh thông . Phụ nữ tụng thử kinh . Tất hoạch sản kì  lân . Nhược vi   quá thế phụ mẫu tụng thử kinh . Cửu Huyền Thất Tổ tận siêu thăng .

Đản  tu thân hành   tâm mộ . Thiết vật tâm vi bất tuân . Như hữu   vọng hành   đề  huỷ . Thí ngô bảo kiếm đoạn  vô  tình . Ngô trước  chân kinh vi   cứu thế . Quảng độ  diêm phù thế thượng nhân . Đản  nguyện thương sinh    tâm tảo ngộ . Tuỳ ngô Huyền Nữ phục tiên thiên .

Chí tâm qui mệnh lễ 

Đại bi đại nguyện đại thánh đại từ . Vô  cực vô  thượng Cửu Thiên Huyền Nữ cứu khổ cứu nạn    đại từ tôn 

Đạo  Đức  Thiên  Tôn  Tán  Viết 

Cửu Thiên Huyền Nữ công đức trọng  . Lịch kiếp cứu thế giáng   cửu trùng . Trừ gian nịnh . Bảo nhân quân . Loạn thần nghịch tử     tao hoành  hoạ . Tử đáo âm ty cấm tù  lung . Ta thán quần lê bối . Phụ nghĩa vong ân bối thánh hiền . Mê ư tửu sắc nhược cuồng điên . Thính bãi chân kinh tu sám hối . Hiếu kính song thân     sùng thánh hiền . Mạc tham tửu . Mạc tham tài . Nhẫn khí thời    thường ký tại hoài . Thảng hữu   tham sân si ái dục . Nhậm nhữ sám hối diệc đồ nhiên . Chấp mê bất ngộ cam tạo nghiệt . Nan    đào tật bệnh hoạ triền miên .
Đản  năng tụng kinh tồn sám hối . Tự nhiên thanh cát phước miên miên . 

Quan  Thánh  Đế  Quân  Tán  Viết

Chân kinh cứu thế bản    hồ nhân . Phổ độ  quần luân xuất mê tân . An bang định quốc hộ nhân quân . Dân an vật phụ hưởng thăng bình . Bảo kiếm quang mang trừ gian nịnh . Ngỗ nghịch nan    đào hoạ tương  xâm . Đản  năng tụng kinh tồn sám hối . Thượng thiên bất gia hối tội nhân . Khuông phù chính nghĩa hoành thiên đạo . Đức phối càn  khôn cảm thiên tâm . Lịch kiếp  miễn luân phàm tục tái hạ trần . Hội đồng thánh phật hiển tiên hương . Điểm hoá linh tuyền cứu vạn dân . Khả  liệu ngược tật kỳ diệu bệnh . Tế  thế công ân hải dạng thâm . Đại thiên tuyên hoá tịch pháp môn . Trung  dung đại đạo phục trung  hưng  . Tứ duy bát đức phán vũ nội . Nhiễu ly đồi phong tự tiêu trầm  . Cứu thế chân kinh bố thiên hạ . Đạo nhật quang huy chiếu vạn dân . 

Nhân Thiên Giáo Chủ Tán Viết 

Tiên thiên đại đạo đức vô  lượng . Quảng bố thập phương phóng quang mang . Lịch kiếp cứu thế độ  mê tân . Từ bi dữ phật tịch từ hàng . Đức trạch phối thiên công bưu bỉnh  . ức vạn thiên thu hiển tiên hương . Trấn thủ càn  bì thi pháp vũ . Thương lê cảm đái mộc ân quang . Ngô kim chỉ tỉnh chư chúng sinh    . Công ân hạo đại bất nghi vong . Phương phương xiển giáo hoá ngu ngoan . Hoá mê tỉnh ngộ chấn luân thường . Xứ  xứ  khai đường bá bồ đề . Triệu dân khang thái quốc vận xương . Cung tụng chân kinh qui y phật . Đồng phó Từ Hàng vãng tây phương .

Văn  Tuyên  Thánh  Vương  Tán  Viết

Huyền Nữ Tiên Nương   trước  chân kinh . Vệ quốc tế  lương dân . Công đức phối thiên địa . Cứu thế độ  mê tân . Lịch kinh ức vạn kiếp . Duy trì đạo thống trương tứ duy . Nho tông chân truyền  . Bát đức luân thường . Khuông chính nhân tâm . Bất thiên bất dị đạt khang trang . Kinh thanh lãng tụng kinh thần quỷ . Tiêu tai giải ách tích trinh tường . 

Tử  Đồng Đế  Quân  Tán  Viết

Chân kinh công đức vô  lượng . Quần chân phổ khung thương . Nhất thiết yêu ma củng thủ . Chư ban quỷ tuý  tiềm tàng  . Vạn đạo tường quang phổ chiếu . Thiên tằng ác    nghiệt giai không . Kinh thanh phúng tụng . Dân khang vật phụ . Quốc vận long xương . Quần lê xích tử     tuân kinh cú . Phổ thiên chi hạ trình thuỵ tường . Cứu thế chân kinh công đức ức . Ân  cần phúng tụng độ  mê tân . 

Thu Kinh Kệ

Đệ tử     tụng chân kinh . Tụng thành đối cao chân . Từ bi cứu thế . Lân  mẫn thương sinh    . Từ quang chiếu đại đồng . Diễn giáo thuyết pháp độ  chúng sinh    . Ân cần hoá mê tân .
Tụng kinh dĩ tất . Khể thủ tạ lễ . 
Vô  cực thánh chúng đại từ tôn . 

Chí tâm qui mệnh lễ
Đại bi đại nguyện đại thánh đại từ . Vô  cực vô  thượng Cửu Thiên Huyền Nữ Cứu Khổ Cứu Nạn    Đại Từ Tôn . 

Chí tâm qui mệnh lễ 
Đại bi đại nguyện đại thánh đại từ . Cửu Thiên Huyền Nữ Nhân Từ Cứu Thế Tứ Phước Xá Tội Đại Từ Tôn .

 Chí tâm qui mệnh lễ 
 
Đại bi đại nguyện đại thánh đại từ . Nam mô  Cửu Thiên Huyền Nữ Hộ Quốc Hữu   Dân Cứu Thế Đại Từ Tôn .


HẾT